Xét Nghiệm Khí Máu Động Mạch Là Gì? 

Trang chủ > Chuyên khoa > Nội khoa > Huyết học > Xét Nghiệm Khí Máu Động Mạch Là Gì? 

Tác giả: Duyên Nguyễn Ngày đăng: Tháng Một 14, 2023

Xét nghiệm khí máu động mạnh có vai trò rất quan trọng, nhất là trong các ca bệnh nặng. Vậy xét nghiệm khí máu động mạch là gì? Những trường hợp nào được chỉ định xét nghiệm khí máu động mạch? Hãy cùng Phòng khám Đa khoa Phương Nam tìm hiểu cụ thể hơn trong bài viết này bạn nhé!

Xét nghiệm khí máu động mạch là gì, có ý nghĩa như thế nào?

Tế bào hồng cầu giữ vai trò vận chuyển CO2 và O2 đi khắp cơ thể. Nó còn được gọi là khí máu. Vì thế, xét nghiệm khí máu động mạch là để theo dõi những chỉ số có liên quan đến O2 và CO2 trong máu. Sự cân bằng của nồng độ O2 và CO2 cũng như pH máu sẽ phản ánh tình trạng bệnh thận, phổi, tim mạch,…

Xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) hỗ trợ đo nồng độ O2 và CO2 có trong máu động mạch. Qua đó, bác sẽ có thể xem xét, đánh giá chức năng đưa O2 vào máu và thải CO2 ra máu ở phổi. Mẫu máu dùng để làm xét nghiệm phải được lấy từ động mạch. Hình thức xét nghiệm này sẽ cho biết:

  • Nồng độ pH máu.
  • PaO2: Áp suất riêng phần của oxy hòa tan trong máu động mạch.
  • SaO2: Độ bão hòa oxy trong máu động mạch.
  • Nồng độ bicarbonat trong huyết tương HCO3-.
  • PaCO2: Áp suất khí carbonic trong máu động mạch.

Thông qua những chỉ số này, bác sĩ sẽ đánh giá được sự cân bằng của axit và base, tình trạng thông khí cùng hiện tượng oxy hóa ở bệnh nhân. Qua đó có thể đề ra cách thức chữa trị phù hợp.

Xét nghiệm khí máu động mạch là gì, có ý nghĩa như thế nào?
Xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) hỗ trợ đo nồng độ O2 và CO2 có trong máu động mạch

Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm khí máu động mạch

Những trường hợp dưới đây sẽ được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm khí máu động mạch: 

  • Các trường hợp có biểu hiện mất cân bằng pH hay oxy/carbon dioxide với những triệu chứng nôn mửa, thở ngắn, thở gấp,…
  • Thực hiện khi bệnh nhân gặp vấn đề về hô hấp, nhất là hiện tượng suy hô hấp.
  • Người có vấn đề về thận, chuyển hóa. 
  • Để theo dõi khả năng đáp ứng chữa trị, bệnh nhân cũng cần làm xét nghiệm khí máu động mạch. Qua đó, bác sĩ có thể điều chỉnh phương pháp điều trị tối ưu hơn.
  • Bệnh nhân bị chấn thương cổ, đầu hay ở vị trí khác có thể tác động đến đường thở cũng cần làm hình thức xét nghiệm này. Từ đó, bác sĩ có thể theo dõi tình hình sức khỏe và mức độ tổn thương của bệnh nhân.
  • Các trường hợp cần phẫu thuật não, tim.
  • Người bị hôn mê trong thời gian dài.
  • Trẻ gặp dấu hiệu bất thường ở đường hô hấp cần tiến hành đo khí máu. Kết quả sẽ được dùng để phục vụ cho quá trình chẩn đoán bệnh.
  • Người ta cũng thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch trước khi phẫu thuật lồng ngực và vùng bụng cao. Việc làm này giúp bác sĩ đánh giá chức năng hô hấp của bệnh nhân, đảm bảo tính an toàn và ngăn ngừa biến chứng. 
  • Xét nghiệm khí máu động mạch cũng được thực hiện để theo dõi hiện tượng cung cấp oxy cho mô trong trường hợp cấp cứu hồi sinh, nguy kịch. 

Những trường hợp phình động mạch, động mạch ghép bị hỏng, nhiễm trùng tại chỗ, rối loạn đông máu chưa điều chỉnh hoặc chưa kiểm soát được hiện tượng tăng huyết áp kịch phát,… sẽ không thực hiện phương pháp xét nghiệm kể trên. 

Những trường hợp được chỉ định xét nghiệm khí máu động mạch
Bệnh nhân gặp vấn đề về hô hấp có thể được chỉ định làm xét nghiệm khí máu động mạch

Quy trình xét nghiệm khí máu động mạch

Cần khoảng 2 ml mẫu máu ở động mạch để tiến hành làm xét nghiệm. Mẫu thường được lấy ở cánh tay, cổ tay hoặc bẹn. Bệnh nhân sẽ được bôi cồn khử trùng lên da trước khi chích kim tiêm vào mạch máu. Trong vòng 10 phút sau khi lấy, mẫu máu sẽ được máy xét nghiệm chuyên dụng phân tích.

Quy trình làm xét nghiệm khí máu động mạch khá đơn giản. Thế nhưng bệnh nhân có thể gặp phải một vài phản ứng phụ như tụ máu, đau ở vị trí lấy mẫu. Bạn không nên nâng, mang vật nặng sau khi xét nghiệm khoảng 24 giờ, tránh làm vị trí lấy mẫu máu bị ảnh hưởng. Sau khi làm xét nghiệm, nếu gặp dấu hiệu bất thường thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ. 

Nên làm gì trước khi xét nghiệm khí máu động mạch?

Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn:

  • Uống thuốc chống đông máu như Warfarin (Coumadin) hay Aspirin hoặc gặp vấn đề chảy máu.
  • Đang sử dụng bất kỳ loại thuốc kê đơn hoặc không kê đơn nào, điển hình như thuốc làm loãng máu, có thể tác động đến việc chảy máu.
  • Bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, chẳng hạn như thuốc tê.

Ngoài ra, bạn cũng cần biết một vài tác dụng phụ có thể xuất hiện liên quan đến hình thức xét nghiệm khí máu động mạch, cụ thể bao gồm:

  • Bầm tím hoặc chảy máu ở nơi lấy máu.
  • Máu bị tích tụ dưới da.
  • Cảm thấy mờ nhạt.
  • Chỗ lấy máu bị nhiễm trùng.

Cách lấy máu để làm xét nghiệm khí máu động mạch

Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy máu tại động mạch của người bệnh để làm mẫu xét nghiệm. Những vị trí thường được lấy mẫu là động mạch cánh tay, động mạch quay ở cổ tay và động mạch bẹn. Trong đó, lấy mẫu ở động mạch bẹn là dễ nhất. Khó nhất là lấy mẫu ở động mạch quay. Vì đường kính động mạch quay khá nhỏ. Đường kính động mạch bẹn to. Thế nhưng, lấy mẫu máu tại động mạch quay được đánh giá là an toàn nhất.

Trên lâm sàng, động mạch quay là vị trí thường được dùng nhất. Nếu thất bại, bác sĩ mới chỉ định thực hiện lấy mẫu ở vị trí khác. Lý do là vì khi đưa kim vào trong lồng động mạch để lấy máu sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây ra tình trạng tắc mạch, hình thánh huyết khối. Đây chính là biến chứng vô cùng nguy hiểm. Có hai động mạch cấp máu ở bàn tay, đó là động mạch trụ và động mạch quay. Nếu hình thành huyết khối và làm tắc hoàn toàn động mạch quay thì động mạch trụ vẫn có khả năng cấp máu. Điều này giúp bàn tay không bị hoại tử. 

Trước khi lấy máu, việc đánh giá chức năng động mạch trụ có vai trò rất quan trọng. Nó sẽ đảm bảo hoạt động của động mạch trụ ở trạng thái ổn định, có thể cung cấp đủ máu cho bàn tay nếu xảy ra tình trạng huyết khối động mạch quay. 

Nghiệm pháp Allen là biện pháp thường được áp dụng, cách thực hiện như sau:

  • Để giảm lượng máu xuống bàn tay, người bệnh được yêu cần nắm chặt tay. Nhân viên y tế sẽ dùng ngón trỏ và ngón giữa để ấn vào đường đi của động mạch quay, động mạch trụ, giữ yên trong vài giây. Lúc này lượng máu đến tay giảm nên tay của người bệnh sẽ trắng bệch.
  • Tiến hành thả ngón tay đang giữ động mạch trụ. Nếu thấy trong 7 – 10 giây, bàn tay hồng hào trở lại thì chứng tỏ máu đến nuôi tay tốt. Trường hợp bàn tay không hồng hào trở lại phản ánh động mạch trụ chưa cung cấp đủ lượng máu để nuôi tay. Lúc này cần tiến hành kiểm tra ở bên tay còn lại. 
Cách lấy máu để làm xét nghiệm khí máu động mạch
Phải lấy máu để làm xét nghiệm khí máu động mạch đúng cách

Bạn nên làm gì sau khi xét nghiệm khí máu động mạch?

Mặc dù không gây ra biến chứng gì nhưng bạn vẫn cần cẩn thận ở chỗ lấy máu tại chân và tay. Trong vòng 24 giờ sau khi lấy máu ở động mạch, bạn không nên nâng hay mang vật nặng. Bạn sẽ nhận được kết quả sớm. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình thực hiện để được giải đáp và tư vấn.

Cách đọc khí máu động mạch cơ bản

Chỉ số khí máu bình thường sẽ thuộc những khoảng giá trị dưới đây:

  • pH máu: 7,35 – 7,45.
  • PaO2: 80 – 100 mmHg.
  • SaO2: 95 – 100%.
  • HCO3-: 22 – 26 mEq/I.
  • PaCO2: 35 – 45 mmHg.

Phương pháp đọc khí máu động mạch cơ bản có thể được thực hiện theo những bước sau:

Cách đọc khí máu động mạch để đánh giá tình trạng toan – kiềm

Bước 1: Tiến hành so sánh pH với khoảng giá trị bình thường. Nếu pH > 1,45 nghĩa là bệnh nhân có kiềm máu. Trường hợp pH < 7,35 chứng tỏ người có toan máu. Thế nhưng, trong một vài trường hợp, bệnh có thể chuyển hóa kết hợp (nhiễm kiềm và toan đồng thời). Lúc này, nồng độ pH của người bệnh có thể trong phạm vi bình thường.

Bước 2: Xác định những rối loạn tiên phát khiến pH thay đổi:

Xác định các thay đổi của HCO3- và PaCO2:

  • HCO3- > 28: Được gọi là kiềm chuyển hóa.
  • HCO3- < 22: Được gọi là toan chuyển hóa.
  • PaCO2 > 45: Được gọi là toan hô hấp.
  • PaCO2 < 35: Được gọi là kiềm hô hấp.

Quá trình tìm rối loạn tiên phát được thực hiện như sau:

Khi người bệnh có tình trạng toan máu (pH < 7,35) và những yếu tố:

  • Chỉ có toan chuyển hóa (HCO3- < 22), lúc này rối loạn tiên phát khiến pH biến đổi là do chuyển hóa (thận).
  • Chỉ có toan hô hấp (PaCO2 > 45), lúc này rối loạn tiên phát là do hô hấp (phổi).
  • Nếu vừa có cả toan hô hấp và chuyển hóa thì lý do gây rối loạn chuyển hóa là phối hợp, gồm cả chuyển hóa với hô hấp.
  • Nếu không có cả toan hô hấp và chuyển hóa thì xét nghiệm ở mức bình thường (pH > 7,35) hoặc cho ra kết quả sai. 

Khi người bệnh có tình trạng kiềm máu (pH > 7,45) và những yếu tố:

  • Nếu chỉ có kiềm chuyển hóa (HCO3- > 28) thì tình trạng rối loạn tiên phát là do chuyển hóa (thận).
  • Nếu chỉ có tình trạng kiềm hô hấp (PaCO2 < 35) thì tình trạng rối loạn tiên phát là do hô hấp (phổi).
  • Nếu có cả kiềm chuyển hóa, hô hấp thì tình trạng rối loạn tiên phát gây ra bởi rối loạn chuyển hóa và hô hấp.
  • Nếu không có cả kiềm chuyển hóa, hô hấp: Xét nghiệm cho ra kết quả bình thường hoặc xét nghiệm sai.

Bước 3: Đánh giá đáp ứng bù trừ

Thận sẽ cố gắng điều chỉnh HCO3- về mức pH bình thường nếu rối loạn tiên phát là do hô hấp. Phổi sẽ điều chỉnh CO2 về mức pH bình thường nếu rối loạn tiên phát do chuyển hóa. Tùy vào bù chuyển hóa hay hô hấp, tốc độ bù trừ sẽ có sự khác nhau. Bù hô hấp sẽ diễn ra ngay lập tức nếu rối loạn chuyển hóa. Thông qua các chỉ số PaCO2 và HCO3, triệu chứng lâm sàng, đánh giá, so sánh, bác sĩ sẽ xác định mức bù trừ liệu có phù hợp hay không. Từ đó đưa ra chỉ định chữa trị phù hợp.

Cách đọc khí máu động mạch để đánh giá tình trạng toan - kiềm
Cách đọc khí máu động mạch để đánh giá tình trạng toan – kiềm

Cách đọc khí máu động mạch để đánh giá thông khí

Đánh giá thông khí dựa vào PaCO2:

  • PaCO2 > 45: Giảm thông khí.
  • PaCO2 < 35: Tăng thông khí.

Cách đọc khí máu động mạch để đánh giá trao đổi khí

PaO2 là áp suất phần của O2 có trong máu, sử dụng để đánh giá hiện tượng suy hô hấp:

PaO2 Độ suy hô hấp
79 – 60 Nhẹ
59 – 40 Trung bình
< 40 Nặng

PaO2 cũng hỗ trợ đánh giá hiệu quả của liệu pháp oxy:

FiO2 chỉ % oxy trong thể tích được đo. Trong tự nhiên, oxy chiếm khoảng 20,9% tương đương với FiO2 là 0,0209. FiO2 sẽ cao hơn so với bình thường nếu bệnh nhân được thở máy (có hàm lượng oxy cao).

PaO2 (mmHg) Ý nghĩa và cách xử lý
< 60 Giảm O2 máu chưa được điều chỉnh nếu đã gia tăng FiO2.
60 < PaO2 < 100 Giảm O2 máu đã điều chỉnh nhưng sẽ giảm nếu giảm FiO2.
100 < PaO2 < PaO2 dự đoán Giảm oxy máu đã điều chỉnh dư.
PaO2 > PaO2 dự đoán Sẽ giảm O2 máu trong trường hợp ngưng cung cấp O2 nhưng có thể giảm FiO2 được.
Giảm oxy máu đã điều chỉnh quá dư. Nếu cung cấp O2 có thể không giảm O2 máu. Phải giảm từ từ FiO2.

Tỷ số PaO2/FiO2 được sử dụng để theo dõi hiện tượng shunt và tình trạng suy hô hấp cấp:

  • PaO2/FiO2 < 300: Người bệnh có thể đang bị tổn thương phổi cấp, thiếu máu oxy.
  • PaO2/FiO2 < 200: Người bệnh đang bị suy hô hấp cấp.
  • PaO2/FiO2 > 350: Người bệnh đang bị thừa oxy máu.
  • PaO2/FiO2 từ 100 – 500: Giảm mỗi 100 thì tăng 5% shunt; (500 – PaO2/FiO2) x %.
  • PaO2/FiO2 < 100: Giảm mỗi 15 – 20% thì tăng 5% shunt. 
< 10 Shunt bình thường.
10 – 19 Shunt bất thường, chưa có ý nghĩa lâm sàng.
20 – 29 Shunt đáng kể, nguy hiểm nếu thần kinh, tim mạch bất thường.
> 30 Nguy hiểm, chữa trị hô hấp tim mạch tích cực.
> 60 Giới hạn cuối.

Một số lưu ý trong quá trình xét nghiệm khí máu động mạch

Dưới đây là một số vấn đề bạn cần lưu ý trong quá trình làm xét nghiệm khí máu động mạch:

  • Để quá trình làm xét nghiệm không gặp phải triệu chứng bất thường, bạn cần thông báo trước với bác sĩ một số vấn đề như đang dùng thuốc chống đông máu, gặp tình trạng chảy máu,… Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.
  • Người bệnh đang điều trị thở oxy cần tắt oxy khoảng 20 phút trước khi xét nghiệm để đảm bảo kết quả chính xác. 
  • Trong lúc người bệnh làm xét nghiệm khí máu động mạch có thể gặp phải một vài phản ứng phụ như phình mạch lan rộng, tụ máu và đau ở vị trí lấy máu, bị rối loạn các phản xạ giao cảm. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân sẽ gặp hiện tượng chảy máu không kiểm soát (hiếm khi xảy ra). 
  • Nếu gặp biểu hiện bất thường sau khi lấy máu, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ. Qua đó có thể xử trí kịp thời, ngăn ngừa tối đa nguy cơ gặp rủi ro không mong muốn.
  • Không nên mang vác vật nặng sau khi làm xét nghiệm. Bạn cần tránh làm chỗ lấy máu bị nhiễm trùng.
Một số lưu ý trong quá trình xét nghiệm khí máu động mạch
Nếu gặp biểu hiện bất thường sau khi lấy máu, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ

Tóm lại, xét nghiệm khí máu động mạch có vai trò vô cùng quan trọng. Nó đặc biệt có ý nghĩa khi chẩn đoán, chữa trị cho ca bệnh nặng. Để nhận được kết quả xét nghiệm khí máu động mạch chính xác, nhanh chóng, bạn hãy thực hiện ở cơ sở y tế uy tín nhé. Để được tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với Đa khoa Phương Nam qua Hotline 0868 666 968 hoặc 1900 633 698!

Đánh giá bài viết
Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Đăng ký tư vấn ngay

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí về sức khỏe của bạn!

Bạn chưa điền số điện thoại

DMCA.com Protection Status
*Lưu ý: kết quả điều trị còn phụ thuộc vào cơ địa từng người
Chat ngay 1