Giải Đáp Thật Chi Tiết: Xét Nghiệm Sinh Hóa Máu Là Gì?

Trang chủ > Chuyên khoa > Nội khoa > Huyết học > Giải Đáp Thật Chi Tiết: Xét Nghiệm Sinh Hóa Máu Là Gì?

Tham vấn y khoa: Bác sĩ Trương Thị Hương | Tác giả: Duyên Nguyễn Ngày đăng: Tháng 3 1, 2021

Xét nghiệm sinh hóa máu là gì?

nhé!

xet-nghiem-sinh-hoa-mau-la-gi
Xét nghiệm sinh hóa máu là gì?

Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm đánh giá các chỉ số liên quan đến sự trao đổi chất trong cơ thể như:

  • Glucose
  • Canxi
  • Albumin
  • Acid Uric
  • Natri
  • Kali
  • Bicarbonate (CO2)
  • Clorua
  • Nito ure (BUN)
  • Creatinine
  • Alkaline phosphatase (ALP)
  • Alanine amino transferase (ALT, SGPT)
  • Aspartate amino transferase (AST, SGOT)
  • Bilirubin

Các chỉ số trên có ý nghĩa quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán và theo dõi diễn tiến bệnh lý một cách hữu hiệu.

Xét nghiệm sinh hóa máu để làm gì?

ng của chất điện giải và axit / bazơ đồng thời đánh giá chức năng thận, gan,… Xét nghiệm này còn được sử dụng để sàng lọc các bệnh như tiểu đường, huyết áp cao,…

Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

nhiên nhiều bệnh lý và tình trạng khác cũng có thể gây ra tình trạng này.

xet-nghiem-sinh-hoa-mau-la-gi
Đánh giá bệnh tiểu đường qua chỉ số glucose trong máu

Mức đường huyết ngẫu nhiên (không đói) lớn hơn 200 mg / dL cho thấy các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Mức đường huyết lúc đói:

Mức đường huyết Kết quả
Từ 70 đến 99 mg / dL Đường huyết bình thường
Từ 100 đến 125 mg Tiền tiểu đường (rối loạn đường huyết lúc đói)
126 mg / dL trở lên trong nhiều lần thử nghiệm Bệnh tiểu đường

Canxi

Khoảng tham chiếu: 8,6–10,2 mg

Ý nghĩa chỉ số cao: Mức độ cao cho thấy người bệnh đang ung thư tuyến cận giáp.

Ý nghĩa chỉ số thấp:Canxi tuyến tụy.

  • Suy gan hoặc thận.
  • Rối loạn chức năng tuyến cận giáp.
  • Thiếu vitamin D trong máu.
  • Acid Uric

    Khoảng tham chiếu:

    • Nam giới: 180 – 420 mmol/l.
    • Nữ giới:  150 – 360 mmol/l.

    Ý nghĩa chỉ số cao: Bệnh nhân đang mắc một hoặc hơn trong các bệnh lý như gout, suy thận, đa hồng cầu, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm trùng nặng, bện

    Acid Uric

    lugins/wordpress-backend-v6/inc/images/check.png" > Ý nghĩa chỉ số thấp:
    Acid Uric giảm khi bệnh nhân mắc bệnh Wilson, Fanconi và phụ nữ mang thai.

    Albumin

    Khoảng tham chiếu: 3,4–5,4 g / dL.

    Ý nghĩa chỉ số cao: Trường hợp này albumin rất hiểm xảy ra.

    Ý nghĩa chỉ số thấp:  Cơ thể không đủ protein, mắc các bệnh lý về gan, thận

    Albumin

    "24" src="https://phuongnamhospital.com/wp-content/plugins/wordpress-backend-v6/inc/images/check.png" > Khoảng tham chiếu:

    • 136–145 mEq / L (từ 18 – 90 tuổi).
    • 132–146 mEq / L (trên 90 tuổi).

    Ý nghĩa chỉ số cao: Đang mắc chứng Cushing do có quá nhiều cortisol trong máu trong một thời gian dài, bệnh đái tháo nhạt.

    Ý nghĩa chỉ số thấp:

    • Bị mất nước.
    • Gần đây đã nôn mửa thường xuyên.
    • Bị suy thận, tim hoặc gan.
    • Hội chứng tiết hormone không thích hợp (SIADH).
    • Bệnh Addison xảy ra khi tuyến thượng thận không nhận đủ lượng hormone.

    Kali

    Khoảng tham chiếu: 3,5 – 5,1 mEq.

    Ý nghĩa chỉ số cao: Bệnh thận hoặc các vấn đề về chức năng tim.

    Ý nghĩa chỉ số thấp: Các vấn đề nội tiết tố hoặc dùng thuốc lợi tiểu để giúp thải chất lỏng.

    CO2 (carbon dioxide, bicarbonate)

    Khoảng t

    Kali

    li>23–29 mEq / L (từ 18 – 60 tuổi).
  • 23–31 mEq / L (từ 61 – 90 tuổi).
  • 20–29 mEq / L (trên 90 tuổi).
  • Ý nghĩa chỉ số cao: Mức độ cao có thể có nghĩa là bệnh nhân không thở đúng cách hoặc đang gặp vấn đề bất thường trong quá trình trao đổi chất hoặc hormone.

    Ý nghĩa chỉ số thấp: Mức độ thấp bệnh nhận gặp bất thường ở thận, nhiễm độc trong máu hoặc có quá nhiều axit trong cơ

    CO2 (carbon dioxide, bicarbonate)

    strong> Khoảng tham chiếu:

    • 98 – 107 mEq / L (từ 18 – 90 tuổi).
    • 98 – 111 (trên 90 tuổi).

    Ý nghĩa chỉ số cao: Chức năng thận bị suy giảm, không lọc đủ axit ra khỏi cơ thể.

    Ý nghĩa chỉ số thấp: Bệnh Addison, mất nước hoặc suy tim sung huyết (CHF) .

    BUN (nitơ urê máu)

    Khoảng tham chiếu:

    • 16 – 20 mg / dL (từ 18 – 60 tuổi).
    • 8 – 23 mg / dL (trên 60).

    Ý nghĩa chỉ số cao: Mức độ cao cho thấy các vấn đề về thận, bao gồm suy thận hoặc viêm cầu thận, nhiễm trùng bộ phận lọc máu của thận (cầu thận).

    Ý nghĩa chỉ số thấp: Mức độ thấp có thể có nghĩa là bạn không cung cấp đủ protein trong chế độ ăn uống của mình hoặc bạn bị bệnh gan.

    Creatinine

    BUN (nitơ urê máu)g / dL (nam trên 60 tuổi).

  • 0,6–1,1 mg / dL (nữ 18 – 60 tuổi).
  • 0,6–1,2 mg / dL (nữ trên 60 tuổi).
  • Ý nghĩa chỉ số cao: Đang mắc các bệnh về cơ hoặc thận, tiền sản giật.

    Ý nghĩa chỉ số thấp: Mức độ thấp cho thấy cơ bắp của bệnh nhân đang suiy yếu bất thường.

    ALP

    Khoảng tham chiếu: 20 – 40 UI/L.

    Creatinine> Ý nghĩa chỉ số cao cho thấy bệnh nhân đang mắc các bệnh như:

    • Bệnh Paget.
    • Tắc nghẽn ống mật.
    • Viêm túi mật.
    • Sỏi mật.
    • Viêm gan.
    • Xơ gan.

    Ý nghĩa chỉ số thấp cho thấy các tình trạng:

    • Phẫu thuật tim.
    • Thiếu kẽm.
    • Suy dinh dưỡng.
    • Rối loạn chuyển hóa xương.

    ALT 

    Khoảng tham chiếu: 20 – 40 UI/L.

    Ý nghĩa chỉ số cao cho thấy:ALP.

  • Ung thư gan.
  • Xơ gan.
  • Các tình trạng tổn thương gan khác.
  • Mức ALT thấp là bình thường.

    AST

    Khoảng tham chiếu: 20 – 40 UI/L.

    Ý nghĩa chỉ số cao cho thấy các vấn đề như:

    • Bạch cầu đơn nhân.
    • Viêm gan.
    • Xơ gan.
    • Viêm tụy.
    • Các vấn đề về tim.

    ALT  > Mức AST thấp là bình thường.

    Bilirubin

    Xét nghiệm Bilirubin giúp bác sĩ chẩn đoán một số bệnh lý như:

    • Hội chứng Gilbert một tình trạng vô hại trong đó cơ thể bạn không sản xuất đủ enzym để giảm mức bilirubin phá hủy các tế bào hồng cầu bất thường.
    • Các phản ứng của thuốc.
    • Viêm gan.
    • Tắc nghẽn ống mật.

    AST

    5053,"3":{"1":0},"5":{"1":[{"1":2,"2":0,"5":[null,2,0]},{"1":0,"2":0,"3":3},{"1":1,"2":0,"4":1}]},"6":{"1":[{"1":2,"2":0,"5":[null,2,0]},{"1":0,"2":0,"3":3},{"1":1,"2":0,"4":1}]},"7":{"1":[{"1":2,"2":0,"5":[null,2,0]},{"1":0,"2":0,"3":3},{"1":1,"2":0,"4":1}]},"8":{"1":[{"1":2,"2":0,"5":[null,2,0]},{"1":0,"2":0,"3":3},{"1":1,"2":0,"4":1}]},"1

    Bilirubin

    ":0,"15":"Arial"}">Quy trình xét nghiệm sinh hóa máu

    Bên cạnh những băn khoăn về xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Thì quy trình thực hiện loại xét nghiệm này cũng được rất nhiều người quan tâm.

    Tại mỗi cơ sở y tế sẽ thực hiện theo một các bước xét nghiệm máu khác nhau, tuy nhiên, một quy trình xét nghiệm đạt chuẩn y khoa phải có các bước sau:

    • Bước 1: Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp thăm khám và chỉ định các loại xét nghiệm phù hợp.
    • Bước 2: Khi có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân đến khu vực lấy máu. Y tá phụ tránh sẽ sát trùng tại vị trí tiêm trên cánh tay.
    • Bước 3: Buộc dây garo vào bắp tay để các tĩnh mạch có thể hiện thị rõ hơn.
    • Bước 4: Y tá tiên hành tiêm để lấy mẫu máu.
    • Bước 5: Rút kim ra, tháo giây garo, đồng thời che vị trí tim bằng bông gòn hoặc băng đã sát trùng.
    • Bước 6: Điền đầy đủ các thông tin, loại xét nghiệm của bệnh nhân lên mẫu máu.
    • Bước 7: Kết thúc quá trình lấy máu, mẫu máu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.
    • Bước 8: Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ giải thích số liệu, các chỉ số của máu cho bệnh nhân hoặc người bảo hộ hiểu về tình trạng sức khỏe đang diễn tiến như thế nào. Đồng thời xây dựng phác đồ điều trị.

    Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này đã giúp bạn đọc giải đáp xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Nếu còn băn khoăn nào cần lời khuyên của các bác sĩ chuyên khoa tại Bệnh viện Đa khoa Phương Nam, xin vui lòng liên hệ qua Hotline 1800 2222.
    Đánh giá bài viết
    Bài viết này có hữu ích với bạn không?

    Đăng ký tư vấn ngay

    Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí về sức khỏe của bạn!

    Bạn chưa điền số điện thoại