Tất Tần Tật Thông Tin Về PAP Siêu Âm Tim

Trang chủ > Nội khoa > Khoa tim mạch > Tất Tần Tật Thông Tin Về PAP Siêu Âm Tim

Tác giả: Duyên Nguyễn Ngày đăng: Tháng Ba 15, 2023

Siêu âm tim là phương pháp giúp kiểm tra về tình trạng tim cũng như phát hiện sớm những bệnh lý liên quan đến tim mạch. Mặc dù đây là kỹ thuật phổ biến thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về các chỉ số trong kết quả thăm khám. Vậy PAP siêu âm tim là gì? Kết quả hình ảnh sẽ cho biết điều gì? Hãy cùng Đa khoa Phương Nam giải đáp những thắc mắc trên trong bài viết bên dưới bạn nhé!

Tìm hiểu PAP siêu âm tim là gì?

PAP (Pulmonary Artery Pressure) là áp lực động mạch phổi. Chỉ số này được xem là trung bình khi ≥ 25 mmHg. Nếu áp lực động mạch phổi tăng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý tim mạch như: Suy tim, tim bẩm sinh, van tim, phổi, tắc động mạch phổi, AIDS, ký sinh trùng,…

Tìm hiểu PAP siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim giúp bác sĩ phát hiện sớm các bệnh lý về tim 

Chỉ số PAP cao hơn bình thường thường có tiên lượng xấu. Để đánh giá PAP siêu âm tim người ta tiến hành đo áp lực động mạch phổi bằng phương pháp Swan Ganz hoặc tính qua siêu âm Doppler tim, sẽ thu 3 thông số chính:

  • Áp lực động mạch phổi tâm thu.
  • Áp lực động mạch phổi trung bình.
  • Áp lực động mạch phổi tâm trương.

Cách tính PAP siêu âm tim

Để tính PAP siêu âm tim, bác sĩ sẽ dựa trên từng tình huống để áp dụng những công thức tính khác nhau, cụ thể như sau:

Tính áp lực động mạch phổi tâm thu

Áp lực động mạch phổi chính là áp lực buồng thất phải trong thì tâm thu. Điều này xuất hiện khi không có đường hẹp đường ra thất phải hoặc hẹp động mạch phổi.

Cách tính PAP siêu âm tim
Áp lực động mạch phổi tâm thu được tính dựa trên chênh áp giữa thất phải và nhĩ phải, áp lực nhĩ phải

Lúc này ta sẽ có công thức: Áp lực động mạch phổi bằng chênh lệch áp giữa thất phải và nhĩ phải + áp lực nhĩ phải. Điều này được tính thông qua phổ hở van ba lá:

Cách tính chênh lệch áp giữa thất phải và nhĩ phải

  • Chênh lệch áp giữa thất phải và nhĩ phải được xác định bằng cách cho bệnh nhân nằm nghiêng bên trái, sau đó lấy nhát cắt bốn buồng từ mỏm tim.
  • Hở van ba lá được xác định thông qua phổ Doppler màu, bật chế độ Doppler liên tục để định vị vào giữa phổ màu của hở van ba lá.

Cách tính áp lực nhĩ phải

  • Áp lực nhĩ phải lớn kéo theo kích thước tĩnh mạch chủ dưới cũng tăng.
  • Chỉ số xẹp bình thường ≥ 50 %.
  • Nếu áp lực nhĩ phải cao thì chỉ số xẹp sẽ giảm.
  • Dựa vào chỉ số xẹp và kích thước người ta có thể ước tính áp lực nhĩ phải bằng cách để bệnh nhân nằm ở tư thế ngửa, lấy nhát cắt dưới bờ sườn.
  • Sau đó đo đường kính tĩnh mạch chủ dưới ở tại chỗ đổ vào nhĩ phải 1 – 1,5 cm tại 2 thì hít vào thở ra tối đa.

Ví dụ:

  • Kích thước tối đa tĩnh mạch chủ dưới = 2,3 cm.
  • Chênh áp tối đa qua đường phổ hở van ba lá = 30 mmHg.
  • Chỉ số xẹp tĩnh mạch chủ dưới < 50 %, tương đương áp lực nhĩ phải từ 15 – 20 mmHg.

Do đó ta sẽ có: Áp lực động mạch phổi: tt = 45 – 50 mmHg.

Tính áp lực động mạch phổi tâm trương

Áp lực động mạch phổi tâm trương xác định trên siêu âm tim (trong thì tâm trương, áp lực thất phải gần như tương đương với áp lực nhĩ phải), được tính theo công thức:

ALĐMP ttr = Chênh lệch áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương + áp lực thất phải (ALTP).

  • Tính chênh áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương được thực hiện bằng cách lấy nhát cắt trục ngang cạnh ức trái.
  • Đồng thời tiến hành xác định hở van động mạch phổi thông qua Doppler màu.
  • Bật Doppler liên tục, để định vị ở giữa phổ hở phổi.
  • Sau đó đo chênh áp cuối tâm trương của phổ hở phổi thu được.

Ví dụ:

  • Kích thước tối đa tĩnh mạch chủ dưới = 1,9 cm.
  • Chênh áp cuối tâm trương qua đường phổ hở van động mạch phổi = 10 mmHg.
  • Chỉ số xẹp của tĩnh mạch chủ dưới là ≥ 50 %.

Do đó ta sẽ có: Áp lực động mạch phổi tâm trương ALĐMP ttr = 10 – 15 mmHg.

Tính áp lực động mạch phổi trung bình

PAP siêu âm tim còn được tính bởi áp lực động mạch phổi trung bình. Công thức tính như sau:

Áp lực động mạch phổi trung bình ALĐMP tb = chênh áp giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm trương + áp lực thất phải.

Tính chênh áp trung bình giữa động mạch phổi và thất phải cuối tâm được thực hiện như sau:

  • Lấy nhát cắt tại trục ngang cạnh ức trái.
  • Xác định hở van động mạch phổi thông qua Doppler màu.
  • Bật Doppler liên tục và để định vị ở giữa phổ hở phổi.
  • Tiến hành đo chênh áp max của phổ hở phổi thu được.

Ví dụ:

  • Kích thước tối đa tĩnh mạch chủ dưới = 2 cm.
  • Chênh áp tối đa của phổ hở phổi = 30 mmHg.
  • Chỉ số xẹp tĩnh mạch chủ dưới là ≥ 50 %.

Áp lực động mạch phổi trung bình: ALĐMP tb = 30 – 35 mmHg.

Như vậy Đa khoa Phương Nam vừa chia sẻ đến bạn một số thông tin về PAP siêu âm tim. Bên cạnh đó chúng tôi cũng cung cấp thêm về cách tính những chỉ số này. Hy vọng nó hữu ích với tất cả mọi người, nhất là những ai đang có ý định thực hiện kỹ thuật siêu âm tim. Để được tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0868 666 968 hoặc 1900 633 698.

Đánh giá bài viết
Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Bài viết trước
[Giải Đáp] Thai 3 Tuần Siêu Âm Đầu Dò Có Thấy Không? 
Bài viết tiếp theo
Siêu Âm Tim Có Phát Hiện Bệnh Mạch Vành Hay Không?

Đăng ký tư vấn ngay

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí về sức khỏe của bạn!

Bạn chưa điền số điện thoại

DMCA.com Protection Status
*Lưu ý: kết quả điều trị còn phụ thuộc vào cơ địa từng người
Chat ngay 1