Tham vấn y khoa: Bác sĩ Trương Thị Hương | Tác giả: Duyên Nguyễn Ngày đăng: Tháng 6 1, 2022
Mục Lục Bài Viết
Trước khi tìm hiểu về hình thức xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu, chúng ta cần biết triệu chứng và dấu hiệu của bệnh lý này trước. Xuất huyết giảm tiểu cầu có một số triệu chứng và dấu hiệu điển hình như:
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu là gì? Máu là một loại dịch bên trong cơ thể gồm có huyết tương và những thành phần tế bào như tiểu cầu, bạch cầu, hồng cầu. Trong đó, tiểu cầu có chức năng ngăn cản sự chảy máu, giúp đông máu khi xuất hiện vết thương. Lúc cơ thể bị ký sinh trùng, vi trùng, virus,… xâm nhập thì Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?
justify;">Nếu bị bệnh tự miễn, cơ thể sẽ nhận lầm một cơ quan nào đó của chính bản thân là vật lạ, từ đó sinh ra chất kháng thể để chống lại. Ở trường hợp này, kháng thể chống lại tiểu cầu sẽ được sinh ra. Chúng gắn vào tế bào tiểu cầu và tiến hành phá hủy nó. Thế nên hàm lượng tiểu cầu trong máu sẽ bị giảm, khiến cơ thể dễ chảy máu dù chỉ chịu tác động nhỏ. Tình trạng trên được gọi là bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hay xuất huyết giảm tiểu cầu.
Nhiều người mắc bệnh nhưng lại không có dấu hiệu nào. Vì vậy, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện một số loại xét nghiệm cần thiết để hỗ trợ cho việc chẩn đoán và chữa trị từ sớm. Vậy xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu gồm những gì?
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu gồm những gì là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.
Xét nghiệm tổng phân tích máu tế bào ngoại vi
Xét nghiệm này được thực hiện với mục đích xem xét:
Đây là hình thức xét nghiệm quan trọng để phát hiện bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu. Bác sĩ sẽ quan sát tế bào bằng cách rút dịch tủy xương rồi soi dưới kính hiển vi. Bác sĩ sẽ dùng thuốc gây tê tại chỗ vì phương pháp này thường gây đau đớn. Xét nghiệm tủy đồ sẽ giúp:
Một số xét nghiệm khác
Để chẩn đoán nguyên nhân và phân biệt tình trạng xuất huyết giảm tiểu cầu với những bệnh lý khác, bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm một số xét nghiệm như:
Tiểu cầu là yếu tố quan trọng trong cơ thể, hỗ trợ tích cực cho việc đông máu. Thế nên khi số lượng tiểu cầu quá thấp, tính mạng của người bệnh sẽ bị đe dọa. Vì dễ gây ra hiện tượng xuất huyết tự nhiên hay lúc có va chạm nhẹ. Ở mức độ nặng có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết đường niệu, tiêu hóa, màng não,… Tỷ lệ phục hồi cao hay thấp sẽ còn tùy vào diễn biến bệnh và thể trạng của người bệnh. Khi xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu phát hiện bệnh, bác sĩ sẽ đề ra một số phương pháp điều trị như:

Sau khi làm xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu, bác sĩ sẽ đề ra phương pháp chữa trị hiệu quả, cụ thể như sau:
Có thể chọn những loại thuốc sau:
Corticoid (Methylprednisolone): Được khuyến nghị là loại thuốc chữa trị “đầu tay” cho người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn (trừ tPhương pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu
style="font-weight: 400;">Liều dùng: 1 – 2 mg/kg/ngày.
Liều duy trì ở mỗi bệnh nhân sẽ rất khác nhau vì mang tính “cá thể” cao. Do đó, bác sĩ cần xác định liều dùng phù hợp cho từng bệnh nhân để đạt được sự cân bằng giữa các tác dụng phụ của Corticoid và hiệu quả điều trị.
Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở người lớnthấp (uống Methylprednisolone 4 mg/ngày) trong 1 năm. Sau đó có thể dừng sử dụng Corticoid và tiếp tục theo dõi.
*Lưu ý một số tác dụng phụ của Corticoid: Loãng xương, tăng đường huyết, loét dạ dày tá tràng, hội chứng giả Cushing,…
Những loại thuốc ức chế miễn dịch khác: Nếu trong vòng 3 tuần người bệnh không có đáp ứng thì nên kết hợp với một trong số các loại thuốc dưới đây:
Cyclophosphamide: Chỉ định: Người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch không đáp ứng điều trị Corticoid. Liều dùng: Uống 50 – 200 mg/ngày trong 4 – 8 tuần. Khi số lượng tiểu cầu trở về mức bình thường thì giảm liều dần và duy trì điều trị 50 mg/ngày trong 3 tháng. Sau đó bệnh nhân có thể dừng thuốc và tiếp tục theo dõi.
Vinca alkaloids (Vinblastin, Vincristin): Chỉ định: Người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch điều trị Corticoid thất bại. Liều dùng: Truyền tĩnh mạch Vincristin 1 – 2 mg 1 lần/tuần, kéo dài ít nhất 3 tuần. Truyền tĩnh mạch Vinblastin 0,1 mg/kg 1 lần/tuần, kéo dài ít nhất 3 tuần.
Azathioprin (Imurel): Đây là loại thuốc có công dụng ức chế miễn dịch. Nhờ đó làm giảm hiện tượng thực bào tiểu cầu gắn kháng thể kháng tiểu cầu. Đồng thời làm giảm sản xuất kháng thể kháng tiểu cầu. Liều dùng: 50 – 250 mg/ngày và kéo dài ít nhất 4 tháng.
*Lưu ý: Tác dụng phụ của nhóm thuốc này là làm giảm bạch cầu và gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Truyền tĩnh mạch Globulin miễn dịch (IVIg): Thường được sử dụng trong trường hợp người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch tái phát, có chống chỉ định dùng Corticoid, giảm tiểu cầu nghiêm trọng, cấp tính. Liều dùng: Tiêm tĩnh mạch 1 gam/kg/ngày (2 ngày) hoặc 0,4 gam/kg/ngày (5 ngày) sao cho đạt tổng liều là 2 gam/kg. Liều đơn duy trì: 0,5 – 1 gam/kg.
*Nhược điểm: Sau khi xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu phát hiện ra bệnh, Globulin miễn dịch thường không được bác sĩ lựa chọn ban đầu để điều trị cho người lớn. Trừ khi xuất hiện tình trạng chảy máu nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Và sau đó thường phải kết hợp dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch khác.
Anti-(Rh) D:
Danazol: Liều dùng: Khoảng 400 – 800 mg/ngày, dùng tối thiểu trong vòng 6 tháng, tỷ lệ đáp ứng từ 10 – 80%. Thường được bác sĩ chỉ định kết với những loại thuốc ức chế miễn dịch khác và có đáp ứng chậm.
Rituximab: Chỉ định: Người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch tái phát. Liều dùng: 375 mg/m2 da/lần/tuần x 4 tuần, áp dụng trong 1 đợt điều trị.
Cắt lách: Chỉ định: Trong trường hợp:
Trường hợp cắt lách không đáp ứng thì tiếp tục chữa trị trở lại bằng Corticoid và những loại thuốc ức chế miễn dịch khác.
*Lưu ý:
Truyền khối tiểu cầu: Chỉ định khi trên lâm sàng có biến chứng xuất huyết. Hoặc không có biến chứng xuất huyết nhưng lượng tiểu cầu < 20 g/l.
Truyền khối hồng cầu: Khi có tình trạng thiếu máu.
Trao đổi huyết tương: Thường áp dụng ở trường hợp diễn biến cấp tính, xuất huyết nặng, có thể kèm theo những bệnh lý khác như tan máu miễn dịch, viêm gan,… Mục đích là nhanh chóng làm giảm lượng kháng thể kháng tiểu cầu trong máu bệnh nhân.
Tranexamic Axit:

Sau khi làm xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu và chẩn đoán chính xác bệnh ở trẻ. Bác sĩ có thể lựa chọn các phương pháp điều trị dưới đây:
Liều dùng:
Nếu người bệnh không đáp ứng hoặc sau khi có đáp ứng và ngừng thuốc, tiểu cầu lại giảm thì cần tiếp tục điều trị một đợt Corticoid nữa trong 4 tuần với liều như trên.
Chỉ định:
Liều dùng:
Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ emht="24" src="https://phuongnamhospital.com/wp-content/plugins/wordpress-backend-v6/inc/images/check.png" > Chỉ định:
Liều đơn độc được khuyến khích: Tiêm tĩnh mạch từ 50 – 100 mg/kg trong 3 – 5 phút.
Chỉ định:
Lưu ý:
Ít được dùng. Chỉ được bác sĩ lựa chọn khi chảy máu nghiêm trọng, khiến tính mạng bị đe dọa, có nguy cơ biến chứng cao. Liều dùng: Tương tự như ở người lớn.
Hiện nay có rất nhiều cơ sở y tế cung cấp dịch vụ xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu. Tuy nhiên, để quá trình thực hiện diễn ra an toàn, nhanh chóng và nhận được kết quả xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu chính xác, bạn nên đến bệnh viện, phòng khám uy tín, đảm bảo những yếu tố dưới đây: