Ý Nghĩa Của Xét Nghiệm Máu 18 Thông Số

Xét nghiệm máu 18 thông số là gì? Các chỉ số xét nghiệm máu 18 thông số có ý nghĩa như thế nào? Là thắc mắc chung của nhiều người muốn tìm hiểu về 18 thống số trong xét nghiệm máu. Nếu bạn cũng đang băn khoăn về vấn đề này, vậy thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé!

Xét nghiệm máu 18 thông số là gì?

Xét nghiệm máu 18 thông số thường được gọi là xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người bệnh. Bởi nó sẽ giúp tầm soát những bệnh lý của cơ thể để đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả.

Hiện nay, xét nghiệm công thức máu thường được chỉ định cho những bệnh nhân muốn kiểm tra sức khỏe tổng quát, muốn tầm soát ung thư hoặc phát hiện những bệnh lý liên quan đến hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…

xét nghiệm máu 18 thông số là gì
Xét nghiệm máu 18 thông số còn được gọi là xét nghiệm công thức máu.

Ý nghĩa của 18 thông số trong xét nghiệm máu

Các chỉ số trong xét nghiệm máu 18 thông số có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chẩn đoán và hỗ trợ điều trị bệnh lý. Cụ thể như sau:

1. WBC – Số lượng bạch cầu/1 thể tích máu (White Blood Cell)  

  • Số lượng bạch cầu bình thường trong 1 thể tích máu là từ 4300 – 108000 tế bào/mm3.
  • Nếu chỉ số này tăng thì có khả năng, người bệnh đang bị nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, bị u bạch cầu, mắc bệnh bạch cầu lympho cấp…
  • Nếu chỉ số này giảm thì bệnh nhân có thể đang bị nhiễm HIV hay nhiễm virus viêm gan B, thiếu vitamin hay thiếu máu bất sản…

2. LYM – Bạch cầu lympho

  • Tỷ lệ bạch cầu lympho bình thường là từ 20 – 25 %. Nếu tỉ lệ lympho tăng thì có thể bệnh nhân đang bị suy tuyến thượng thận, bị nhiễm khuẩn hoặc mắc bệnh bạch cầu dòng lympho.
  • Nếu tỉ lệ này giảm thì có thể người bệnh đang bị ung thư, thương hàn, sốt rét, lao hay HIV.

3. NEUT – Bạch cầu trung tính (Neutrophil)

  • Tỉ lệ bình thường của chỉ số này là khoảng 60-66%.
  • Nếu tỷ lệ bạch cầu này giảm thì có khả năng người bệnh đang bị thiếu máu, bị nhiễm độc kim loại hay đang sử dụng các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch. Còn nếu tỉ lệ này tăng thì có thể bệnh nhân đang bị nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn cấp.
  • Thường thì bạch cầu trung tính sẽ ăn những vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

4. MCV – Thể tích trung bình của 1 hồng cầu (Mean corpuscular volume)

  • Thể tích trung bình của 1 hồng cầu sẽ thường dao động trong khoảng 80 đến 100 femtoliter (fl).
  • Tỉ lệ này giảm khi bệnh nhân bị thiếu máu, thiếu sắt, thiếu thalassemia và tăng khi thiếu vitamin B12, thiếu acid folic hoặc bị bệnh gan và chứng tăng hồng cầu.

5. MCD – Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

  • Tỉ lệ bình thường của MCD là 27 – 32 picogram
  • Nếu chỉ số này tăng thì có thể bệnh nhân đang bị chứng hồng cầu hình tròn hoặc tăng sắc hồng cầu. Còn nếu tỉ lệ này giảm thì chứng tỏ bệnh nhân đang bị thiếu máu.
Ý nghĩa của 18 thông số trong xét nghiệm máu
18 thông số trong xét nghiệm máu có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý.

6. MCH – Lượng huyết sắc tố trung bình trong 1 hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin)

  • Lượng huyết sắc tố trung bình trong 1 hồng cầu bình thường khoảng từ 27 – 32 picogram (pg).
  • Tỉ lệ này giảm khi bệnh nhân bị thiếu sắt, thiếu máu và tăng khi thiếu máu hồng cầu.

7. BASO – Bạch cầu ái kiềm (basophils)

  • Tỉ lệ bình thường trong máu của bạch cầu từ 0,1-2,5%.
  • Bạch cầu ái toan tăng sau khi phẫu thuật cắt lách, mắc bệnh đa hồng cầu hoặc bệnh leukemia mạn tính và giảm khi bị stress hoặc tổn thương tủy xương.

8. RBC– Số lượng hồng cầu/ 1 thể tích máu (Red Blood Cell)

  • Số lượng hồng cầu bình thường trong 1 thể tích máu là từ 4.2 đến 5.9 triệu tế bào/cm3.
  • Số lượng hồng cầu giảm khi bệnh nhân mắc các bệnh như suy tủy, thiếu máu, lupus ban đỏ hay sốt rét.
  • Số lượng hồng cầu tăng khi bệnh nhân gặp phải tình trạng mất nước, đa hồng cầu hay bệnh tim mạch.

9. MON – Bạch cầu mono (monocyte)

  • Tỉ lệ bình thường trong máu của bạch cầu mono là từ 4-8%.
  • Bạch cầu này tăng khi cơ thể bị ung thư, u lympho, nhiễm virus, lao và giảm nếu bị thiếu máu và đang sử dụng corticosteroid.

10. EOS – Bạch cầu ái toan (eosinophil)

  • Tỉ lệ bình thường trong máu của bạch cầu này là từ 0,1-7%.
  • Bạch cầu ái toan sẽ giảm khi sử dụng corticosteroid và tăng khi bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng hoặc mắc các bệnh dị ứng.

11. PDW – Độ phân bố kích thước tiểu cầu

  • Tỉ lệ bình thường khoảng từ 6 – 18 %.
  • Bệnh nhân nghiện rượu sẽ có chỉ số này giảm còn bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết, ung thư phổi hay bệnh hồng cầu hình liềm thì chỉ số này sẽ tăng.

12. MPV – Thể tích trung bình của tiểu cầu/ 1 thể tích máu

  • Thể tích trung bình của tiểu cầu bình thường nằm trong khoảng 6,5 đến 11fL.
  • Tỉ lệ này giảm khi thiếu máu nguyên hồng cầu, hay bệnh nhân bị thiếu máu bất sản và mắc bệnh bạch cầu cấp tính.
  • Tỉ lệ này tăng khi bệnh nhân bị bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch.
18 thông số trong xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu đánh giá 18 thông số giúp bác sĩ xác định các bệnh lý về hồng cầu chính xác hơn.

13. HBG – Lượng huyết sắc tố/ 1 thể tích máu (Hemoglobin)

  • Lượng huyết sắc tố bình thường trong 1 thể tích máu ở nám là từ 13 – 18 g/dl, còn ở  nữ là 12 – 16 g/dl
  • Lượng huyết sắc tố này tăng khi người bệnh bị bỏng, bị mất nước hoặc đang bị mắc bệnh tim. Còn giảm khi bị tán huyết, xuất huyết hoặc thiếu máu.

14. HCT – Tỉ lệ thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn phần (Hematocrit)

  • Tỉ lệ thể tích hồng cầu bình thường đối với nam là 45 – 52%, còn nữ là 37 – 48%.
  • Tỉ lệ này giảm khi người bệnh bị xuất huyết, mất máu hoặc thiếu máu và sẽ tăng khi bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh về phổi, chứng tăng hồng cầu hoặc đang bị mất nước.

15. PCT – Thể tích khối tiểu cầu

  • Giá trị bình thường của thể tích khối tiểu cầu là từ 0,1 – 0, 5%
  • Khi chỉ số PCT này vượt mức 0,5% thì khả năng bệnh nhân bị mắc ung thư đại trực tràng rất cao. Còn nếu chỉ số này giảm dưới mức 0,1% thì có thể bệnh nhân đang bị ngộ độc hay nhiễm độc tố do rượu.

16. MCHC – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin/ 1 thể tích máu

  • Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin/ 1 thể tích máu bình thường là từ 32 – 36%.
  • Tỉ lệ này giảm khi bệnh bệnh bị thiếu sắt, thiếu máu và tăng khi thiếu máu hồng cầu.

17. RDW – Độ phân bố kích thước hồng cầu

  • Độ phân bố kích thước hồng cầu có giá trị bình thường nằm trong khoảng 11 – 15%.
  • Nếu giá trị này càng cao thì có nghĩa là hồng cầu đã thay đổi kích thước rất nhiều.

18. PLT– Số lượng tiểu cầu / 1 thể tích máu (Platelet Count)

  • Giá trị tiểu cầu bình thường là từ 150.000 – 400.000/cm3.
  • Tỉ lệ này tăng khi người bệnh bị viêm nhiễm, chấn thương hoặc sau khi phẫu thuật lá lách hoặc bị rối loạn tủy xương.
  • Tỉ lệ này giảm nếu bệnh nhân có dấu hiệu ung thư di căn, suy tủy, ức chế tủy xương, bệnh nhân đang hóa trị liệu…
xét nghiệm máu 18 thông số
Xét nghiệm máu 18 thông số thường được chỉ định khi kiểm tra sức khỏe tổng quát.

Đa khoa Phương Nam – Địa chỉ xét nghiệm máu uy tín

Hiện nay, Đa khoa Phương Nam được đánh giá là một trong những địa chỉ xét nghiệm máu uy tín, được nhiều chuyên gia đánh giá cao. Tiến hành xét nghiệm máu 18 thông số tại đây, bạn có thể yên tâm bởi;

Đa khoa Phương Nam quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn.

Hệ thống xét nghiệm máu hiện đại, tân tiến, nhập khẩu từ nước ngoài.

Chi phí xét nghiệm hợp lý, bảng giá niêm yết, công khai minh bạch.

Thời gian làm việc linh hoạt, xét nghiệm cả trong và ngoài giờ.

xét nghiệm máu 18 thông số
Đa khoa Phương Nam là địa chỉ xét nghiệm máu uy tín, chính xác.

Mong rằng, bạn sẽ hiểu hơn về xét nghiệm máu 18 thông số sau khi tham khảo bài viết trên. Vui lòng liên hệ đến hotline 1900 633 698 để được tư vấn chi tiết hơn nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này nhé!

Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Bài viết trước
Kinh Nguyệt Có Cục Máu Đông – Liệu Có Phải Là Bất Thường?
Bài viết tiếp theo
Trễ Kinh Mấy Ngày Có Thai – Hướng Dẫn Nhận Biết Mang Thai Sớm

Đăng ký tư vấn ngay

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí về sức khỏe của bạn!

Bạn chưa điền số điện thoại

DMCA.com Protection Status
*Lưu ý: kết quả điều trị còn phụ thuộc vào cơ địa từng người
Chat ngay 1